Các thuật ngữ thường gặp trong Seo

Thảo luận trong 'Google Marketing' bắt đầu bởi NgHue Nguyen, 23/3/18.

  1. NgHue Nguyen

    NgHue Nguyen New Member

    Bài viết:
    22
    Đã thích:
    1
    Chào các Anh Chị trên seomxh.com,
    Trong Seo có nhiều thuật ngữ quá, e đọc rồi lại quên rồi chỉ nhớ mấy cái hay gặp chứ mấy cái ít thấy đọc lý thuyết xong là lại quên.
    Em có tổng hợp tầm 30 thuật ngữ cơ bản (em viết thành bài viết để trên web luôn), các Anh Chị làm Seo có cái nào "quen quen" hay dùng góp ý giúp e để có thêm kiến thức viết bài. Em cảm ơn!
    Chúc mọi người một ngày làm việc hiệu quả!

    Seo website hiện nay không chỉ trở thành một phần không thể thiếu trong việc tiếp thị Marketing mà đã là xu hướng chung của Marketing Online. Ngoài việc nắm bắt được cơ chế hoạt động của các bộ máy tìm kiếm thì người làm Seo nói riêng và các dịch vụ Seo website nói chung còn phải hiểu rõ tâm lý hành vi của người dùng để tối ưu hóa website trên công cụ tìm kiếm.
    Để làm được điều đó trước tiên phải hiểu các thuật ngữ cơ bản trong Seo để áp dụng Seo hiệu quả cho website. Bài viết dưới đây sẽ nói về các thuật ngữ cơ bản khi Seo web.
    1. Seo white hat (Seo mũ trắng) kỹ thuật Seo tập trung tạo nội dung có chất lượng cao và thêm thẻ mô tả tốt nhằm mục đích tăng lượng truy cập của khách hàng vào trang web nhiều hơn là đạt Top trên công cụ tìm kiếm. Seo mũ trắng tuân thủ nguyên tắc quản trị trang web thân thiện với công cụ tìm kiếm để có xếp hạng tốt và không mất phí. Hiện nay, các dịch vụ seo web chuyên nghiệp uy tín phải tuân thủ theo nguyên tắc này vì các thuật toán của Google ngày càng thông minh nếu vi phạm sẽ bị phạt rất nặng.
    2. Seo black hat (Seo mũ đen) trái ngược hoàn toàn với Seo mũ trắng, Seo mũ đen chỉ tập trung vào website, sử dụng mọi thủ thuật “qua mặt” công cụ tìm kiếm để trang web có xếp hạng cao hơn nhanh chóng. Điều này vi phạm nguyên tắc trị trang web và có thể bị phạt trong Blacklist của Search Engines. Ví dụ như trả tiền cho các liên kết trỏ đến trang web để đạt PageRank trên Google Search. Các liên kết cũng có thể là liên kết không phải trả tiền nhưng ẩn trong Html, Comment hay chân trang.
    3. SE (Search Engines) là các cỗ máy tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN – Bing, Ask,… sử dụng một phần mềm gọi là Robot, hay Spider, hay Bot hoặc Crawler để tự động Index và lập chỉ mục tất cả các website trên đường chúng đi qua. Sau đó, những thông tin này được gửi về Data Center của cỗ máy tìm kiếm để xử lý, sàng lọc, phân loại và đưa vào lưu trữ. Các website xây dựng tốt và giàu nội dung sẽ được Index nhiều hơn.
    4. Cloaking là một thủ thuật che giấu nội dung của các Seoer mũ đen nhằm tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Dựa trên các Spider của các công cụ tìm kiếm khác nhau mà trình bày nội dung khác nhau cho người dùng. Tức là, người dùng sẽ thấy nội dung khác với Spider.
    5. Index là công cụ thực hiện việc lưu một cách tối ưu toàn dữ liệu đã thu thập của một trang web, bao gồm nội dung và các liên kết đến và đi trên trang. Giúp cho Search Engine không phải tìm thông tin trên từng website mỗi khi có người dùng tìm kiếm từ khóa, giảm thiểu tối đa thời gian trả về kết quả tìm kiếm cho người dùng.
    6. Google penalty là một trong các hình phạt tạm thời dành cho một phần website hoặc có thể là toàn trang. Nguyên nhân là do backlink kém chất lượng, có quá nhiều backlink trong thời gian ngắn, sử dụng thủ thuật seo mũ đen (tạo hidden text, hidden link,…).
    7. Hidden text, Hidden link là thủ thuật nhằm che giấu văn bản, địa chỉ liên kết nhằm mục đích tăng xếp hạng và người truy cập sẽ khó phát hiện ra,…
    8. Seo Onpage được hiểu là việc tối ưu hóa việc hiển thị website bằng việc cải tiến nội dung, hình ảnh,… để website đó trở nên thân thiện hơn với công cụ tìm kiếm Google.
    9. Seo Offpage thực hiện sau Seo Onpage. Thực hiện việc xây dựng các liên kết đến website của bạn. Chủ yếu là Backlink, Trustrank,…
    10. Pagerank (PR) được hiểu là thang điểm nhằm đánh giá độ quan trọng của một website bằng việc phân tích chất lượng các liên kết từ các trang web khác về trang web của bạn. PR có thang điểm tăng dần từ 0-10. PR càng cao thì độ uy tín của website càng cao.
    11. Trustrank chỉ mức độ tin cậy, uy tín của một website khi website đó hoạt động nhiều năm liền, không có các vi phạm trong quá khứ và thông tin hữu ích cho người tìm kiếm.
    12. SERP (Search Engine Results Page) dùng để chỉ những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing,...) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tìm kiếm tới các bộ máy tìm kiếm này.
    13. Bounce rate chỉ tỷ lệ người dùng truy cập vào website và thoát ra ngay sau đó khi chưa di chuyển đến các trang khác trong cùng web.
    14. Conversion rate chỉ chỉ số khách hàng mua hàng hóa trên tổng số lượt truy cập website để nhận thấy tính hiệu quả mà website mang lại.
    15. Landing page là webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website theo mục tiêu mà người làm Seo muốn khách hàng hướng tới.
    16. Domain name (tên miền) là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet thông qua tên tương ứng với địa chỉ IP của máy tính đó. Việc nhận dạng này được thực hiện thông qua hệ thống tên miền (Domain Name System - DNS). Tên miền cao cấp nhất được sử dụng dưới dấu “.”. VD: Wikipedia.org,…
    17. Anchor text là một dạng text có chứa liên kết dẫn đến 1 trang trên web của bạn hoặc dẫn đến các trang web khác. Các dạng text này có màu khác so với các ký tự, văn bản không chứa liên kết. VD: dịch vụ Seo website 2018 thì cụm ký tự “dịch vụ Seo web” đã được gắn liên kết cho phép người đọc click di chuyển đến trang web đó nên có màu khác với các ký tự còn lại.
    18. Backlink (Inbound link) là liên kết trả về hay một liên kết từ website khác trỏ tới website của bạn. Tức là một dạng liên kết từ website này đến website kia. VD: bài viết ở website này sẽ trỏ link tới website https://gtvseo.com/backlink/ chẳng hạn, khi người đọc click vào thì tại website được trỏ tới sẽ gọi là có backlink. Số lượng backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.
    19. Sitemap còn gọi là sơ đồ của website. Sitemap liệt kê các thông tin của website với mô tả ngắn gọn giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin theo nhu cầu và định hướng cho biết người dùng đang ở đâu trong website. Các hệ thống tìm kiếm đánh giá rất cao các trang web có sơ đồ điều hướng truy cập website.
    20. Keyword là từ khóa mà người dùng truy vấn trên các công cụ tìm kiếm. Các Seoer thường dựa vào từ khóa để thực hiện kế hoạch tối ưu hóa website. Không còn như thuở tìm kiếm chỉ với từ khóa hot, hiện nay người dùng thường truy vấn các từ khóa dài để tìm kiếm thông tin đáp ứng đầy đủ nhu cầu của họ. Vd: người dùng không tìm kiếm đơn thuần ngắn gọn về nhu cầu của họ như “áo nam” mà cụ thể là “áo nam xuất khẩu”, “áo nam hiệu D&G”,… để thể hiện cụ thể nhu cầu cần đáp ứng chính xác.
    21. Title là tiêu đề miêu tả chủ đề của bài viết, tiêu đề sẽ chứa từ khóa để cải thiện thứ hạng trên công cụ tìm kiếm. Một title hay sẽ thu hút rất nhiều lượt truy cập.
    22. Meta description là thẻ miêu tả nội dung nằm ở bên dưới tiêu đề của bài viết. Thẻ miêu tả sẽ tóm tắt ngắn gọn nội dung của bài viết. Thẻ miêu tả thường từ 2 -3 dòng, không lặp lại từ nhiều lần và nên chứa từ khóa.
    23. Thẻ Heading sử dụng trong các bài viết, dùng để nhấn mạng những phần nội dung chính của website hay bài viết đó. Bao gồm tập hợp các thẻ từ H1 – H6. Và độ quan trọng của các thẻ cũng giảm dần với the H1 là quan trọng nhất và phải chứa từ khóa chính.
    24. Thẻ Alt là nội dung dùng để mô tả hình ảnh đăng tải. Giả sử trên công cụ của người dùng không hỗ trợ hiển thị hình ảnh thì qua thẻ Alt họ vẫn có thể biết đó là hình ảnh gì, có nguồn gốc ở đâu.
    25. Internal link là liên kết từ trang này sang trang khác trên cùng một website. Xây dựng hệ thống Internal link tốt sẽ giúp người dùng ở lại website lâu hơn. Giảm tỷ lệ Bounce rate.
    26. External link (gồm Outbound link và Backlink) ngược lại với Internal link - là các liên kết với bên ngoài site. Một liên kết được coi là External Link khi nó được đặt trên một trang web khác và trỏ đến website của bạn (Backlink) hoặc tạo liên kết đến trang khác ngay trên website của bạn (Outbound link).
    27. Google sitelinks là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các thành phần chính của trang Web đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán của Google.
    28. DA (Domain Authority) là một chỉ số do MOZ đặt ra để đo lường độ uy tín và độ mạnh của một tên miền (Domain).
    29. PA (Page Authority) là một chỉ số do MOZ đặt ra để đo lường độ mạnh cũng như độ uy tín (trust) của từng Page riêng lẻ. Vì thế bạn đang ở Page nào đó mà bạn xem chỉ số này thì nó chính là chỉ số của page đó.
     
    Đang tải...
Đang tải...
Đang tải...